09/04/2020
view 124

Định hướng nghề nghiệp theo John Holland

JOHN HOLLAND LÀ GÌ?

John L.Holland (1919 – 2008) là tiến sỹ tâm lý học người Mỹ. Holland nổi tiếng nhất và biết đến rộng rãi nhất qua nghiên cứu lý thuyết lựa chọn nghề nghiệp. Lý thuyết đó chia con người ra 6 loại cá tính và thường được viết tắt là RIASEC và được gọi là Mã Holland (Holland codes).

Học thuyết của Holland đã lập luận rằng: “Thiên hướng nghề nghiệp chính là sự biểu hiện cá tính của mỗi con người” và nó được phân loại thành 6 nhóm và được diễn tả ở hai phương diện: tính cách con người và môi truờng làm việc. Phân loại của ông đã được dùng để giải thích cấu trúc của cuộc số nghiên cứu về định hướng nghề khác nhau dựa trên 2 thang đo mà ông đã phát triển.


Thuyết Holland không giả định rằng một người chỉ có một trong 6 loại tính cách trên thế giới. Thay vào đó, ông chỉ ra rằng bất kỳ người nào cũng có thể được mô tả bằng việc dung hòa một trong 6 loại tính cách theo thứ tự giảm dần. Trên cơ sở này Bộ quy tắc Holland đã diễn tả 720 mô hình tính cách khác nhau của con người. Học thuyết  này cũng áp dụng trong việc phân loại nghề, nhưng thường thì chỉ có 2 hoặc 3 quy tắc chi phối được sử dụng để định hướng nghề.

6 loại tính cách và các kiểu môi trường làm việc theo học thuyết John Holland:

 

NHÓM KỸ THUẬT Kiểu thực tế cụ thể – thao tác kỹ thuật (ký hiệu KT)

1. Đặc điểm

Những người ở nhóm kỹ thuật có sở thích và khả năng khám phá, sử dụng máy móc, làm những công việc sử dụng thao tác tay chân như các ngành nghề thuộc về cơ khí, ô tô, điện, tin học hoặc các ngành nghề đòi hỏi sự khéo léo của tay chân như thể thao, nấu nướng, chăm sóc cây xanh, thủ công mỹ nghệ… Khả năng của những người thuộc nhóm này cần phải đáp ứng các yêu cầu sau: – Thực tế – cụ thể – Thể lực tốt – suy nghĩ thực tế – Tư duy – trí nhớ tốt – Say mê, nghiêm túc thực hiện các quy trình kỹ thuật. – Sáng tạo, khéo tay, tỉ mỉ. – Năng lực chú ý vững vàng. – Thị lực tốt. – Trí tưởng tượng không gian tốt. – Phản ứng cảm giác / vận động nhanh, chính xác. – Chịu đựng trạng thái căng thẳng. – Kiên trì, nhạy cảm. – Khí chất thần kinh ổn định.

2. Môi trường làm việc tương ứng

Các công việc liên quan đến điều khiển máy móc, đồ vật hoặc chăm sóc, bảo vệ vật nuôi, cây trồng; làm việc ngoài trời, đòi hỏi sự khéo léo chân tay khi sử dụng các công cụ, máy móc hoặc trong hoạt động thể thao.
Nghề phù hợp điển hình: chăm sóc cây – con; điều khiển, sử dụng, sửa chữa máy móc; nghề thủ công; huấn luyện viên thể hình, cảnh sát, cứu hỏa… 

Chống chỉ định của những công việc trên:

– Dị ứng dầu mỡ, hóa chất. – Lao, hen, hẹp van tim, viêm thận. – Loạn thị, loạn sắc, mù màu. – Run tay và mồ hôi quá nhiều. – Tâm lý không ổn định. 

3. Các ngành nghề đào tạo

Vận hành máy, chế tạo máy, cơ khí ứng dụng, tự động, bảo trì và sửa chữa ô tô, thiết bị điện, lắp đặt điện, bảo hành, sửa chữa điện, điện tử, tin học, xây dựng, trồng trọt, chăn nuôi, trồng rừng, nuôi trồng thủy sản, mộc dân dụng, mộc mỹ nghệ, thể thao, nấu ăn, làm vườn và chăm sóc cây xanh, may mặc, thêu nghệ thuật, đan, móc, điêu khắc, nhân viên kỹ thuật phòng lab, tài xế, lái tàu… Điện, cơ khí, ô tô, công nghệ thông tin, kĩ thuật nấu ăn, kĩ thuật cảnh quan và môi trường, kĩ thuật chăm sóc cây cảnh, may dân dụng, may công nghiệp, kĩ thuật làm vườn, kĩ thuật nuôi trồng thủy sản… Các công việc hoạt động thuộc nhóm kĩ thuật có từ công nhân bậc 2/7, 3/7, công nhân kĩ thuật trình độ trung cấp nghề, kĩ sư thực hành, chế tạo, sản xuất, kiểm tra, điều khiển hệ thống, gia công, chế biến cơ hóa điện – điện tử, ô tô, đầu bếp… Hiện nay, tất cả các ngành nghề này đều có đào tạo tại các trung tâm Kĩ thuật tổng hợp hướng nghiệp, trung tâm dạy nghề của địa phương, các trường trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, các trường cao đẳng nghề, đại học vùng và Trung ương.

 

NHÓM NGHỆ THUẬT Kiểu người sáng tạo, tự do, văn học, nghệ thuật (ký hiệu NT)

1. Đặc điểm

Những người ở nhóm nghệ thuật rất thích và có khả năng làm việc thiên về tính chất nghệ thuật như văn chương, vẽ, thiết kế mĩ thuật, đạo diễn, nghệ sĩ… Đây là dạng nghề đang phát triển mạnh theo nhu cầu xã hội. Cùng trong nhóm này là các nhà văn, các biên kịch, nghệ sĩ, ca sĩ, nhạc sĩ, họa sĩ… Khả năng của người thuộc nhóm này cần phải thỏa mãn các yêu cầu sau: Sáng tạo – Tự do:– Sáng tạo, linh hoạt và thông minh. – Kiên trì, nhạy cảm. – Tinh thần phục vụ tự nguyện. – Có tính tưởng tượng không gian và nhận biết tốt hình dạng vật thể. – Có khả năng sống thích ứng. – Diễn tả ngôn từ lịch sự, rõ ràng. – Hiểu biết về lịch sử, văn hóa, chính trị.

2. Môi trường làm việc tương ứng

Sáng tác trong các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, kiến trúc, hội họa, thủ công mĩ nghệ; biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, dẫn chương trình. Nghề phù hợp điển hình: viết văn, nghệ sĩ nhiếp ảnh, nghệ sĩ biểu diễn (nhạc, kịch, hát múa.), hoạ sĩ, nhạc sĩ, nhà điêu khắc hay nhà thiết kế mẫu, giảng viên văn học… Chống chỉ định: – Bệnh lao, truyền nhiễm. – Dị tật, nói ngọng, điếc.

3. Các ngành nghề đào tạo

Nhà văn, kiến trúc sư, họa sĩ, nhạc sĩ, ca sĩ, diễn viên (điện ảnh, kịch, chèo, cải lương, tuồng…) thợ thủ công mĩ nghệ (chạm khắc gỗ, thêu tranh, làm đồ gốm sứ, chạm bạc…), nhà báo, bình luận viên, dẫn chương trình, người mẫu, nghệ sĩ biểu diễn nhạc cụ, đạo diễn, chuyên viên trang điểm, thiết kế thời trang, kiến trúc sư… Hiện nay,có tất cả các ngành nghề này đều có đào tạo tại các trung tâm kĩ thuật tổng hợp hướng nghiệp của địa phương, các trường trung cấp chuyên nghiệp, các trường đại học vùng và đại học trên toàn quốc.
 

NHÓM XÃ HỘI Kiểu người linh hoạt, quảng giao – phục vụ xã hội (ký hiệu XH)

1. Đặc điểm

Những người ở nhóm xã hội có sở thích và có khả năng làm việc, giao tiếp người với người, thích đi đây, đi đó. Cùng trong nhóm này là giáo viên, tư vấn viên, bác sĩ, luật sư… Khả năng của những người thuộc nhóm này cần phải thỏa mãn các yêu cầu sau: Quảng giao – Linh hoạt:– Có khả năng tổng kết, quy nạp, diễn dịch. – Biết lắng nghe, lắng nghe tích cực, có phản hồi. – Sáng tạo, linh hoạt, thông minh. – Tuyệt đối tôn trọng ý kiến thân chủ. – Năng lực chú ý vững vàng. – Kiên trì, nhạy cảm. – Lịch thiệp. – Thần kinh vững mạnh, tự kiềm chế tốt. – Tôn trọng mọi người. – Sức khỏe tốt, bền bỉ. – Có tính sáng tạo. – Tinh thần phục vụ tự nguyện.

2. Môi trường làm việc tương ứng

Làm các công việc trong môi trường mang tính xã hội cao, thường xuyên giao tiếp với người khác hoặc có nhiều cơ hội giúp đỡ, huấn luyện, chỉ dẫn người khác. Nghề phù hợp điển hình: sư phạm, y khoa, dược khoa, luật sư, tâm lí – giáo dục, du lịch, xã hội học… Chống chỉ định đối với những người mắc các bệnh sau: – Lao. – Thiếu máu. – Tâm thần không ổn định. – Bệnh truyền nhiễm.

3. Các ngành nghề đào tạo

Giáo viên các cấp, tư vấn viên, bác sĩ, dược sĩ, y tá, dược tá, nhân viên các công ty du lịch, hướng dẫn viên du lịch, luật sư, huấn luyện viên, tư vấn hướng nghiệp, dịch vụ khách hàng, cán bộ xã hội, cán bộ Hội Phụ nữ, nhân viên khách sạn/ Resort… Hiện nay tất cả các ngành nghề này đều có đào tạo tại các trung tâm kĩ thuật tổng hợp hướng nghiệp, trung tâm dạy nghề của địa phương, các trường trung cấp chuyên nghiệp và các trường đại học vùng và Trung ương.

 

NHÓM QUẢN LÝ Kiểu người chủ động uy quyền – dựng nghiệp quản lý (ký hiệu QL)

1. Đặc điểm

Những người ở nhóm quản lí có sở thích và khả năng làm việc thiên về ra lệnh cho người khác và lãnh đạo một nhóm người hay cả một tập thể lớn. Nghề thuộc nhóm này mang tính chất quản lí như công an, sĩ quan, quản trị kinh doanh, kĩ thuật công nghệ, quản lí chuyên nghiệp, điều hành hoạt động hệ thống có tầm cỡ ảnh hưởng rộng lớn với nhiều con người, nhiều vấn đề ở cấp kinh tế, vĩ mô. Khả năng của những người thuộc nhóm này cần phải thỏa mãn các yêu cầu sau: – Chủ nghĩa – Uy quyền: – Nhà quản trị theo quan niệm mới, tránh đặc quyền, độc quyền. – Trí tuệ là một quyền lực. – Tính cách cương nghị, biểu hiện từ vóc dáng đến tư thế đi đứng, ăn nói. – Là người có kĩ năng sống: hài hòa, thích ứng, sáng suốt, tỉnh táo, có hệ thần kinh vững , bình tĩnh xét đoán tình hình, đối tượng, có trí nhớ tốt, tập trung sâu, bền vững. Đòi hỏi phải có các kĩ năng: – Kiến tạo tổ chức. – Xây dựng giá trị mới cho tổ chức. – Tạo ra động lực hoạt động. – Không ngừng tự giáo dục và giáo dục thuộc cấp, xây dựng tổ chức học tập.

2. Môi trường làm việc tương ứng

Môi trường làm việc mang tính chất quản lí, lãnh đạo, ra lệnh cho người khác và thực hiện các chức năng: – Điều hành chung. – Chủ trì sản xuất. – Điều phối thông tin, chiến lược giao tiếp. – Giám sát từng giai đoạn; trợ giáo. – Tạo điều kiện hòa hợp và hội nhập. Nghề phù hợp điển hình: nhà lãnh đạo, chủ doanh nghiệp, giám đốc điều hành, hiệu trưởng, luật sư…

3. Các ngành nghề đào tạo

 Công an, sĩ quan quân đội, quản trị kinh doanh, kĩ thuật công nghệ, chủ doanh nghiệp, chuyên viên PR (pi-a), quản lí khách sạn, bếp trưởng khách sạn cao cấp, quản lí giáo dục các cấp… Hiện nay tất cả các ngành nghề này đều có đào tạo tại các trung tâm kĩ thuật tổng hợp hướng nghiệp, trung tâm dạy nghề của địa phương, các trường trung cấp chuyên nghiệp, các trường đại học vùng và đại học trên toàn quốc.

 

NHÓM NGHIỆP VỤ Kiểu người thận trọng, nề nếp – nghiệp vụ quy củ (ký hiệu NV)

1. Đặc điểm

Những người ở nhóm nghiệp vụ có sở thích và có khả năng làm việc ở văn phòng, làm các công việc sổ sách như các ngành nghề về văn thư, hành chính, tài vụ, bưu điện, tiếp tân…. Nhóm nghề này đòi hỏi phải có hoạt động giao tiếp với nhiều người, với nhiều công việc, có nghiệp vụ, được huấn luyện từ trung cấp đến đại học trong doanh nghiệp, trong hoạt động phục vụ công cộng… Khả năng của những người thuộc nhóm này cần phải thỏa mãn các yêu cầu sau: – Nền nếp – thận trọng – Lĩnh hội diễn tả ngôn từ lịch sự, hấp dẫn, rõ ràng. – Thận trọng nhưng nhanh nhẹn. – Ứng xử kịp thời, siêng năng. – Hiểu biết về lịch sử, chính trị, văn hoá, nghệ thuật… – Hiểu rõ người đối thoại. – Làm việc ngăn nắp, điều độ, không nhầm lẫn. – Có trí nhớ tốt. – Tự tin, biết điều tiết, kiềm chế. – Có khả năng hoạt động độc lập. – Giỏi ngoại ngữ và tâm lí ứng xử. – Xử lí thông tin tốt.

2. Môi trường làm việc tương ứng

Môi trường làm việc mang tính chất giao tiếp sự việc với nhiều người, nhiều công việc, đòi hỏi có tính nghiệp vụ như lưu trữ văn thư, kế toán, tài chính, tín dụng… Nghề phù hợp điển hình: nhân viên ngân hàng, kế toán, thư kí văn phòng, biên tập viên… Chống chỉ định: – Bệnh lao, bệnh truyền nhiễm. – Dị tật, nói ngọng, điếc.

3. Các ngành nghề đào tạo

Thư kí, nhân viên lưu trữ, thư viện, nhân viên văn phòng, chuyên viên thuế, thủ quỹ, kế toán viên, tiếp tân, bưu điện, nhân viên ngân hàng… Hiện nay tất cả các ngành nghề này đều có đào tạo tại trung tâm kĩ thuật tổng hợp hướng nghiệp, trung tâm dạy nghề của địa phương, các trường trung cấp chuyên nghiệp và các trường đại học vùng, Trung ương.

 

Lĩnh vực nghề nghiệp ứng với mỗi nhóm sở thích, sau đây xin giới thiệu phân nhóm tính cách năng lực, ngành nghề tương ứng phù hợp, mỗi người tự xác định bản thân để lựa chọn thành công cho tương lai.
 

R (Realistic): Thực tế

Ngành nghề phù hợp với nhóm này gồm: Các nghề về kiến trúc, an toàn lao động, nghề mộc, xây dựng, thủy sản, kỹ thuật, máy tàu thủy, lái xe, huấn luyện viên, nông – lâm nghiệp.

I (Investigative): Có khả năng về quan sát, khám phá, phân tích đánh giá và giải quyết các vấn đề.

Ngành nghề phù hợp với nhóm này gồm: Các ngành thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên;  khoa học xã hội; Y – dược; khoa học công nghệ.

A (Artistic): Có khả năng về nghệ thuật.

Ngành nghề phù hợp với nhóm này gồm: Các ngành về văn chương; báo chí; điện ảnh; sân khấu; mỹ thuật; ca nhạc; múa; kiến trúc; thời trang; hội họa, giáo viên dạy Sử/Anh văn, bảo tàng, bảo tồn, …

S (Social): Có khả năng về ngôn ngữ, giảng giải, thích làm những việc như giảng giải, cung cấp thông tin, sự chăm sóc, giúp đỡ, hoặc huấn luyện cho các người khác.

Ngành nghề phù hợp với nhóm này gồm: Sư phạm; giảng viên, huấn luyện viên điền kinh; tư vấn – hướng nghiệp; công tác xã hội, sức khỏe cộng đồng, thuyền trưởng, thầy tu, thư viện, bác sĩ chuyên khoa, thẩm định giá, nghiên cứu quy hoạch đô thị, kinh tế gia đình, tuyển dụng nhân sự, cảnh sát, xã hội học, bà đỡ, chuyên gia về X – quang, chuyên gia dinh dưỡng …

E (Enterprise): Có khả năng về kinh doanh, mạnh bạo, dám nghĩ dám làm, có thể gây ảnh hưởng, thuyết phục người khác; có khả năng quản lý.

Ngành nghề phù hợp với nhóm này gồm: Các ngành về quản trị kinh doanh, thương mại, marketing, kế toán – tài chính, luật sư, dịch vụ khách hàng, tiếp viên hàng không, thông dịch viên, pha chế rượu.

C (Conventional): Có khả năng về số học, thích thực hiện những công việc chí tiết, thích làm việc với dữ liệu, theo chỉ dẫn của người khác hoặc các công việc văn phòng.

Ngành nghề phù hợp với nhóm này gồm: Các ngành nghề về hành chính, quản trị văn phòng, kế toán, kiểm toán, thư ký, thống kê, thanh tra ngành, người giữ trẻ, điện thoại viên…
 

Chọn nghề hợp với tính cách của bạn:

– Bạn nhận biết được khi nào bạn làm công việc bạn yêu thích?

– Bạn cũng nhận biết được khi nào nhiệm vụ bạn đang làm không phù hợp với mình?

– Điều lừa dối đằng sau càm giác hài lòng hay không hài lòng với công việc chính là những sở thích làm việc cơ bản, đây là những điều mà chúng ta thích làm bất kể ngành nghề hay địa vị công việc.

–  Bí quyết để tìm được sự thỏa mãn nghề nghiệp có thể là: Chỉ ra những sở thích nòng cốt và kết hợp công việc của bạn với chúng.

Ví dụ: Nếu bạn là một người khoa học, bạn có thể không hạnh phúc khi làm một công việc cần có những quyết định nhanh chóng, hoặc cần phải sử dụng “ruột gan” của bạn để hướng dẫn bạn. Cũng như vậy, những người nghệ sĩ sẽ phát điên đối với một nghề có nhiều luật lệ và thủ tục, hoặc yêu cầu nhiều quy trình.

–  Trong một thế giới hoàn hảo, tất cả chúng ta sẽ chọn những nghề nghiệp phù hợp với sở thích căn bản của mình. Tuy nhiên đây không phải là một thế giới hoàn hảo, vì nhiều lí do, có thể chúng ta đang làm những công việc không phù hợp với khả năng và sở thích của mình. Lúc này, ta hiểu được công việc và tính cách hợp nhau có thể giúp chúng ta làm cho tình hình trở nên tốt đẹp hơn.

–  Khả năng và tính cách là hai yếu tố chính tạo nên sự hài lòng trong công việc. Bạn muốn tìm những công việc phù hợp với khả năng và tính cách của mình, công việc này đáng làm hơn là những công việc không phù hợp. Ở đây chúng tôi sẽ nhìn vào sở thích làm việc của bạn – một phần quan trọng trong tính cách của bạn.